Sắp xếp:

Đường An Hạ

Bình Chánh
39,8 triệu/m²
34 triệu/m² - 51,6 triệu/m²

Đường An Hạ

Bình Chánh
41 triệu/m²
37,4 triệu/m² - 50,6 triệu/m²

Đường An Hạ

Bình Chánh
39,9 triệu/m²
39,2 triệu/m² - 43,6 triệu/m²

Đường Bà Cả

Bình Chánh
10,6 triệu/m²
10,6 triệu/m² - 13,2 triệu/m²

Đường Bảy Tấn

Bình Chánh
12,1 triệu/m²
9,6 triệu/m² - 15 triệu/m²

Đường Bến Lội

Bình Chánh
42,7 triệu/m²
42,7 triệu/m² - 53,4 triệu/m²

Đường Bình Hưng

Bình Chánh
157,9 triệu/m²
131,3 triệu/m² - 167,5 triệu/m²

Đường Bình Hưng

Bình Chánh
124,4 triệu/m²
93,5 triệu/m² - 169,6 triệu/m²

Đường Bình Hưng

Bình Chánh
139,6 triệu/m²
149,6 triệu/m² - 169,7 triệu/m²

Đường Bình Minh

Bình Chánh
23,3 triệu/m²
23,3 triệu/m² - 29,1 triệu/m²

Đường Bình Trường

Bình Chánh
33,4 triệu/m²
28,9 triệu/m² - 42,6 triệu/m²

Đường Bình Trường

Bình Chánh
26,5 triệu/m²
21,1 triệu/m² - 36 triệu/m²

Câu hỏi thường gặp

Khung giá đất TP.HCM năm 2026 được áp dụng như thế nào?
Khung giá đất TP.HCM năm 2026 được áp dụng chính thức cho các mục đích hành chính và tài chính liên quan đến đất đai: tính tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, phí thẩm định quyền sử dụng đất và đền bù thu hồi giải phóng mặt bằng.
Cách xem giá đất hẻm cấp /, //, /// trên bảng tra cứu?
Tại Alochunha.com, chúng tôi sử dụng cách ký hiệu cấp hẻm thân thiện truyền thống: Hẻm / tương đương hẻm cấp 1 (hẻm chính), Hẻm // tương đương hẻm cấp 2 (nhánh của hẻm chính), và Hẻm /// tương đương hẻm cấp 3. Hãy nhấp nút "Xem chi tiết giá hẻm" để mở bảng giá đầy đủ.
Thông tin khoảng giá tối thiểu - tối đa có ý nghĩa gì?
Khoảng giá hiển thị là mức dao động từ giá thấp nhất đến cao nhất ghi nhận được của các phân khúc đất mặt tiền hoặc hẻm tương ứng trên trục đường đó theo biểu giá nhà nước ban hành 2026, giúp người dùng nắm bắt được cận trên và cận dưới của khung pháp lý.

Khung giá đất là mức giá tối thiểu và tối đa đối với từng loại đất do Chính phủ ban hành, làm căn cứ để các địa phương xây dựng bảng giá đất áp dụng trên địa bàn.

Trước đây, khung giá đất do Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn và áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Dựa trên khung giá này, UBND các tỉnh, thành phố sẽ xây dựng bảng giá đất phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và thị trường tại địa phương.

Khung giá đất không được sử dụng trực tiếp trong giao dịch mua bán nhà đất mà chủ yếu là cơ sở để:

  • Xây dựng bảng giá đất của từng địa phương.
  • Làm căn cứ tính một số nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
  • Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Hiện tại, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất đã bị bãi bỏ. Thay vào đó, mỗi tỉnh/thành sẽ xây dựng bảng giá đất của riêng mình. Hiện nay, việc xác định giá đất chủ yếu dựa trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành và giá đất cụ thể trong từng trường hợp.

Mặc dù đã thay đổi cách gọi, nhưng Khung giá đất là thuật ngữ đã được môi giới và những người có chuyên môn gọi trong thời gian dài, nên hiện nay khi nói đến khung giá đất, người ta vẫn hiểu rằng đây chính là bảng giá đất.

Bảng giá đất là gì?

Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành để làm căn cứ trong nhiều thủ tục về đất đai. Khác với trước đây, bảng giá đất được xây dựng theo hướng tiệm cận hơn với giá thị trường, giúp việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính trở nên minh bạch hơn. Tuy nhiên, nó không quy định giá trị khi mua bán nhà trên thị trường.

Bảng giá đất chủ yếu được sử dụng để:

  • Tính tiền sử dụng đất. Ví dụ: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở.
  • Tính lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất.
  • Tính một số loại thuế và phí.
  • Làm căn cứ bồi thường trong một số trường hợp.
  • Tính tiền thuê đất.

Mỗi địa phương sẽ có bảng giá riêng nên giá đất cùng một loại có thể khác nhau giữa TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng hay các tỉnh khác.

Nếu như trước đây, khung giá đất là khung sườn quy định mức giá chung từng loại đất, thì hiệ nay, với bảng giá đất, mức giá được quy định cụ thể tại từng địa phương, từng tuyến đường, theo tình hình thực tế. 

Một số lưu ý khi tra cứu bảng giá đất

Khi tra cứu bảng giá đất, bạn nên lưu ý một số điểm sau:

  • Không nên dùng bảng giá đất để định giá một căn nhà hoặc lô đất trên thị trường.
  • Mỗi tỉnh, thành phố đều có bảng giá đất riêng nên cần tra cứu đúng địa phương.
  • Giá đất có thể thay đổi theo vị trí, mặt tiền, hẻm, chiều rộng đường hoặc khu vực.
  • Bảng giá đất có thể được điều chỉnh khi có quy định mới của địa phương hoặc theo quy định của pháp luật.

Nếu cần xác định giá trị thực của bất động sản, nên kết hợp thêm giá giao dịch thực tế, thông tin quy hoạch, pháp lý và tham khảo ý kiến của đơn vị môi giới hoặc đơn vị thẩm định giá uy tín.